Screener
Bộ lọc cổ phiếu (Screener) tìm kiếm những cổ phiểu thỏa mãn một hay nhiều điều kiện được chon.
Để có thể thao tác nhanh hơn, người dùng có thể lưu lại những tùy chỉnh để truy cập sau.

Những chức năng chính của bộ lọc của YouTrade:
Tích hợp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật.
Kết quả phân tích đa dạng, hữu ích được trình bày một cách khoa học.
Có thể di chuyển nhanh chóng giữa các trang thông tin, phân tích, cập nhật tức thời.

Exchange
Sàn giao dịch (Exchange) chứng khoán nới các công ty được niêm yết như: HOSE, HNX

Index
Chỉ số chứng khoán (Index) như: VN Index, HNX Index, UPCOM Index,...

Sector
Ngành (Sector). Dựa vào hoạt động kinh doanh mà các công ty được chia thành nhiều nhóm khác nhau - Ngành.

Industry Group
Nhóm ngành (Industry Group) Các công ty trong một ngành được chia thành nhiều nhóm ngành khác nhau dựa vào sản phẩm và dịch vụ.

Market Cap
Vốn hóa (Market Cap) là tổng giá trị của tất cả các cổ phiếu đang lưu hành của công ty. Vốn hóa là một giá trị để đo lường độ lớn của công ty. Vốn hóa = Giá cổ phiếu hiện tại * Số cổ phiếu đang lưu hành

Dividend Yield
Tỷ lệ cổ tức (Dividend Yield) là tỷ lệ giữa cổ tức năm của mỗi cổ phiếu với giá mỗi cổ phiếu. Tỷ lệ này cho biết tỷ lệ thu hồi mà công ty trả cho cổ đông dưới dạng cổ tức.
Tỷ lệ cổ tức = Cổ tức năm trên mỗi cổ phiếu / Giá một mỗi phiếu"

Performance
Thay đổi giá (Performance) là tỷ lệ phần trăm thu hồi của một cổ phiếu trong một khung thời gian.
Thay đổi giá ngày = Thay đổi giá trong 1 ngay giao dịch gần nhất.
Thay đổi giá tuần = Thay đổi giá trong 5 ngày giao dịch gần nhất.
Thay đổi giá tháng = Thay đổi giá trong 21 ngày giao dịch gần nhất.
Thay đổi giá quý = Thay đổi giá trong 63 ngày giao dịch gần nhất.
Thay đổi giá nữa năm = Thay đổi giá trong 126 ngay giao dịch gần nhất.
Thay đổi giá năm = Thay đổi giá trong 252 ngay giao dịch gần nhất.

Volatility
Biến Động Giá (Volatility) là một chỉ số thống kê đo lường độ phân tán lơi nhuận thu hồi của một cổ phiếu.

RSI(14)
RSI hay "Relative Strength Index" là một công cụ do lường độ dao động trong phân tích kỹ thuật. RSI dùng để đo tình trạng quá mua hay quá bán của thị trường. Nó nằm trong khung với mức độ từ 1 đến 100. Nếu chỉ số RSI nằm dưới 30 là tình trạng quá bán và nếu nằm trên 70 là tình trạng quá mua.

SMA
SMA hay "Simple Moving Average" đường trung bình động đơn giản. Là đường được hình thành bới các giá trung bình trong N ngày giao dịch (20 ngày, 50 ngày, 200 ngày).

Beta
Chỉ số Beta là một chỉ số đo lường độ biến động tương đối của một cổ phiếu so với thị trường.

ATR
ATR hay "Average True Range" là một chỉ báo phân tích kỹ thuật được xem như một thước đo đo lường độ biến động giá cổ phiếu trên thị trường.

P/E
P/E = Giá cổ phiếu hiện tại / Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
P/E = Trung bình giá cổ phiếu thường / Lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu = (Lợi nhuận ròng - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi ) / Trung bình số cổ phiếu lưu hành

P/S
P/S = Giá cổ phiếu hiện tại / Tổng doanh thu trên mỗi cổ phiếu

P/B
P/B = Giá cổ phiếu hiện tại / (Tổng tài sản - Tổng nợ) P/B = Giá cổ phiếu hiện tại / (Tổng vốn chủ sở hưu thông thường / Tổng số cổ phiếu thường)

ROA
ROA hay ""Return on Asserts"" Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản.
ROA = Thu nhập năm / Tổng tài sản


ROE
ROA hay ""Return on Equity"" Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROE = Thu nhâp ròng năm / Vốn chủ sở hữu của cổ đông
ROE = Thu nhập ròng năm / Giá trị sổ sách
ROE = Thu nhập ròng năm / (Tổng tài sản - Tổng nợ)
Giá trị sổ sách = (Tổng tài sản - Tổng nợ) = Vốn chủ sở hữu của cổ đông


Current Ratio
Tỷ số thanh toán hiện thời (Current Ratio) dùng để đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn.
Tỷ số thanh toán hiện thời = Tài sản hiện tại / Nợ hiện tại

Quick Ratio
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) dùng để đo lường độ thanh khoản ngắn hạn của công ty. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng những tài sản thanh khoản cao của công ty. Tỷ số thanh toán nhanh càng cao càng có lợ cho công ty.
Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản hiện tại - Hàng tồn kho) / Nợ hiện tại

LT Dept/Equity
Chỉ số "Nợ dài hạn/ Vốn chủ sơ hữu" (Long-term Dept/Equity) đo lường đòn bẩy tài chính của công ty, cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn mà công ty đang sử dụng
Nợ dài hạn/VCSH = Nợ dài hạn / (Vốn chủ sở hữu của cổ đông)
Nợ dài hạn/VCSH = Nợ dài hạn / (Tổng tài sản - Tổng nợ)
Nợ dài hạn/VCSH = Nợ dài hạn / (Giá trị sổ sách)

Debt/Equity
Chỉ số "Nợ/ Vốn chủ sở hữu" (Debt/Equity) đo lường đòn bẩy tài chính của công ty, cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ mà công ty đang sử dụng
Nợ/VCSH = Nợ hiện tại / (Vốn chủ sở hữu của cổ đông)
Nợ/VCSH = Nợ hiện tại / (Tổng tài sản - Tổng nợ)
Nợ/VCSH = Nợ hiện tại / (Giá trị sổ sách)

Gross profit margin
Biện lợi nhuận gộp (Gross profit margin)
Biện lợi nhuận gộp = (Tổng doanh số bán hàng - Chi phí) / Tổng doanh số bán hàng

Operating margin
Biên Chi Phí Vận Hành (Operating margin)
Biên chi phí vận hành = Chi phí vận hành / Doanh số bán hàng ròng

Net profit margin
Biên lợi nhuận ròng(Net profit margin)
Biên lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu
Biên lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng / Doanh số bán hàng
close